นครประจำจังหวัด (ประเทศเวียดนาม)

จากวิกิพีเดีย สารานุกรมเสรี
ไปยังการนำทาง ไปยังการค้นหา
เขตการปกครอง
ของประเทศเวียดนาม
ระดับหนึ่ง
ระดับสอง
ระดับสาม

นครประจำจังหวัด (เวียดนาม: thành phố trực thuộc tỉnh) เป็นเขตการปกครองระดับสองของประเทศเวียดนาม นครประจำจังหวัดเป็นเมืองหลักของจังหวัดและศูนย์กลางการปกครอง บางเมืองยังได้รับการแต่งตั้งให้เป็นศูนย์กลางทางเศรษฐกิจและวัฒนธรรมของภูมิภาค (ระหว่างจังหวัด) นครประจำจังหวัดจะแบ่งออกเป็นแขวง (phường) และตำบล () นอกจากนี้ยังมีฐานะเทียบเท่ากับเขต (quận) หรือเมืองระดับอำเภอ (thị xã)

ในเดือนพฤษภาคม ค.ศ. 2015 มี 5 เมืองที่ไม่มีเขตการปกครองระดับตำบลได้แก่ ห่าลอง ซ้อกจัง ดงห่า เว้ และถูเสิ่วหมต

รายชื่อของนครประจำจังหวัด[แก้]

ลำดับ ชื่อนคร จังหวัด ระดับนคร ปีที่เป็นนคร ประชากร
(คน)
เนื้อที่
(ตร.กม.)
ความหนาแน่น
(คนต่อ ตร.กม.)
1 บ่าเสียะ[1] จังหวัดบ่าเสียะ–หวุงเต่า 2 2012 122,424 91.46 1.338
2 บักเลียว[2] จังหวัดบักเลียว 2 2010 190,045 175.38 1.077
3 บ๋าวหลก[2] จังหวัดเลิมด่ง 3 2010 153,362 232.56 659
4 บั๊กซาง[3] จังหวัดบั๊กซาง 2 2005 157,439 66.77 2.358
5 บั๊กกั่น จังหวัดบั๊กกั่น 3 2015 56.800 137 408
6 บั๊กนิญ[4] จังหวัดบั๊กนิญ 2 2006 272.634 82,6 3.301
7 เบ๊นแจ[5] จังหวัดเบ๊นแจ 3 2009 150.530 71,12 2.117
8 เบียนฮหว่า[6] จังหวัดด่งนาย 1 1976 1.104.495 264,08 4.182
9 บวนมาถ็วต[7] จังหวัดดั๊กลัก 1 1995 326.135 377,18 865
10 ก่าเมา[8] จังหวัดก่าเมา 2 1999 204.895 250,3 819
11 กามรัญ[9] จังหวัดคั้ญฮหว่า 3 2010 128.358 325 395
12 กาวบั่ง[10] จังหวัดกาวบั่ง 3 2012 84.421 107,62 784
13 กาวหลัญ[7] จังหวัดด่งท้าป 3 2007 161.292 107 1.507
14 เกิมฝา[11] จังหวัดกว๋างนิญ 2 2012 195.800 486,45 403
15 เจิวด๊ก[12] จังหวัดอานซาง 2 2013 157.298 105,29 1.494
16 ด่าหลัต[13] จังหวัดเลิมด่ง 1 1893 211.696 394,64 536
17 เดียนเบียนฟู[14] จังหวัดเดี่ยนเบียน 3 2003 70.000 64,27 1.099
18 ดงห่า[15] จังหวัดกว๋างจิ 3 2009 93.756 73,06 1.283
19 ด่งเฮ้ย[16] จังหวัดกว๋างบิ่ญ 2 2004 160.000 155,71 1.027,5
20 ห่าซาง[17] จังหวัดห่าซาง 3 2010 71.689 135,32 530
21 หะล็อง[18] จังหวัดกว๋างนิญ 1 1993 221.580 271,95 814
22 ห่าติ๋ญ[7] จังหวัดห่าติ๋ญ 3 2007 88.957 56,19 1.503
23 หายเซือง[19] จังหวัดหายเซือง 2 1997 253.893 71,38 3.556
24 ฮหว่าบิ่ญ[19] จังหวัดฮหว่าบิ่ญ 3 2006 93.409 148,2 630
25 ฮอยอัน[20] จังหวัดกว๋างนาม 3 2008 89.716 61,47 1.460
26 เว้[21] จังหวัดเถื่อเทียน-เว้ 1 1929 339.822 70,99 4.787
27 ฮึงเอียน[22] จังหวัดฮึงเอียน 3 2009 147.275 73,42 2.006
28 กอนตูม[23] จังหวัดกอนตูม 3 2009 155.214 432,12 359
29 ลายเจิว[24] จังหวัดลายเจิว 3 2013 55.227 70,4 784
30 หลั่งเซิน[25] จังหวัดหลั่งเซิน 3 2002 87.278 77,69 1.123
31 หล่าวกาย[26] จังหวัดหล่าวกาย 2 2004 98.363 229,67 428
32 ล็องเซวียน[27] จังหวัดอานซาง 2 1999 278.658 106,87 2.607
33 ม้องก้าย[28] จังหวัดกว๋างนิญ 3 2008 80.000 516 155
34 หมีทอ[29] จังหวัดเตวียนกวาง 1 1967 204.142 79,8 2.558
35 นามดิ่ญ[30] จังหวัดนามดิ่ญ 1 1921 243.186 46,4 5.241
36 ญาจาง[31] จังหวัดคั้ญฮหว่า 1 1977 392.279 251 1.563
37 นิญบิ่ญ[30] จังหวัดนิญบิ่ญ 2 2007 110.541 48,36 2.286
38 ฟานซาง-ท้าปจ่าม[31] จังหวัดนิญถ่วน 2 2007 161.730 78,90 2.050
39 ฟานเที้ยต[31] จังหวัดบิ่ญถ่วน 2 1999 255.000 206 1.238
40 ฝูลี้[32] จังหวัดห่านาม 3 2008 136.654 87,87 1.555
41 เปล็ยกู[33] จังหวัดซาลาย 2 1999 208.634 266,61 783
42 กว๋างหงาย[34] จังหวัดกว๋างหงาย 2 2005 260.252 160,15 1.625
43 กวีเญิน[35] จังหวัดบิ่ญดิ่ญ 1 1986 228.629 284,28 938
44 สักซ้า[27] จังหวัดเกียนซาง 2 2005 226.316 105 2.155
45 ซาแด้ก[36] จังหวัดด่งท้าป 3 2013 152.237 59,81 2.545
46 ซ้อกจัง[37] จังหวัดซ้อกจัง 3 2007 136.018 76,15 1.786
47 เซินลา[38] จังหวัดเซินลา 3 2008 107.282 324,93 330
48 กงเซิน จังหวัดท้ายเงวียน 3 2015 109.409 98,37 599
49 ตามเดี่ยป[39] จังหวัดนิญบิ่ญ 3 2015 104.175 104,98 992
50 ตามกี่[39] จังหวัดกว๋างนาม II 2006 148.000 92,02 1.173
51 เตินอาน[40] จังหวัดล็องอาน 3 2009 166.419 81,95 2.031
52 เต็ยนิญ[41] จังหวัดเต็ยนิญ 3 2013 153.537 140 1.097
53 ท้ายบิ่ญ[42] จังหวัดท้ายบิ่ญ 2 2004 268.167 67,71 3.961
54 ท้ายเงวียน[43] จังหวัดท้ายเงวียน 1 1962 320.000 189,7 1.687
55 ทัญฮว้า[44] จังหวัดทัญฮว้า 1 1994 393.294 146,77 2.680
56 ถูเสิ่วหมต[45] จังหวัดบิ่ญเซือง 2 2012 271.000 118,67 2.230
57 จ่าวิญ[46] จังหวัดจ่าวิญ 2 2010 131.360 68 1.931
58 ตวีฮหว่า[37] จังหวัดฟู้เอียน 2 2005 152.113 107 1.422
59 เตวียนกวาง[47] จังหวัดเตวียนกวาง 3 2010 110.119 119,17 924
60 อวงบี้[48] จังหวัดกว๋างนิญ 2 2011 151.072 256,31 589
61 หวิทัญ[49] จังหวัดเหิ่วซาง 3 2010 97.222 118,67 819
62 เหวียตจี่[49] จังหวัดฟู้เถาะ 1 1962 283.995 111,75[50] 2.541
63 วิญ[51] จังหวัดเหงะอาน 1 1961 303.714 104,96 2.894
64 หวิญล็อง[52] จังหวัดหวิญล็อง 3 2009 136.594 48 3.063
65 หวิญฟุก[53] จังหวัดหวิญฟุก 2 2006 94.294 50,8 1.856
66 หวุงเต่า[54] จังหวัดบ่าเสียะ–หวุงเต่า 1 1991 472.527 140 3.375
67 เอียนบ๊าย[55] จังหวัดเอียนบ๊าย 3 2002 95.361 106,74 893

อ้างอิง[แก้]

  1. "NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ 18 February 2014.
  2. 2.0 2.1 "Về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ 19 February 2014.
  3. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các phường Hoàng Văn Thụ, Ngô Quyền, Thọ Xương, các xã Xương Giang, Dĩnh Kế và thành lập 3 phường Xương Giang, Dĩnh Kế, Đa Mai thuộc thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  4. "Về việc thành lập các phường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  5. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  6. "NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  7. 7.0 7.1 7.2 "Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ". Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. June 2010. p. 26.
  8. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, phường, thị trấn thuộc huyện U Minh, huyện Ngọc Hiển và thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  9. "Về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  10. "Thành lập thành phố Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. สืบค้นเมื่อ November 3, 2012.
  11. "NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  12. "Về việc thành lập phường Vĩnh Ngươn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  13. "Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo huyện, thị xã, thành phố". Niên giám thống kê năm 2011. Cục Thống kê Lâm Đồng. สืบค้นเมื่อ August 30, 2012.
  14. "Nghị định về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên". Chính phủ.
  15. "Về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  16. [1]
  17. "Về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  18. "V/v thành lập các phường thuộc thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  19. 19.0 19.1 "Về việc thành lập phường Ái Quốc và phường Thạch Khôi thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  20. TCTKVN 2009, p. 21
  21. "V/v thành lập các phường: Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  22. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Kim Động, Tiên Lữ để mở rộng địa giới hành chính thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  23. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập mới 2 xã thuộc huyện Đắk Hà, 3 xã thuộc huyện Sa Thầy và mở rộng địa giới hành chính phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  24. "Về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  25. TCTKVN 2009, p. 12
  26. TCTKVN 2009, p. 9
  27. 27.0 27.1 TCTKVN 2009, p. 33
  28. "Nghị quyết về việc thành lập các phường thuộc thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh". Chính phủ.
  29. "Nghị quyết của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang". Chính phủ.
  30. 30.0 30.1 TCTKVN 2009, p. 17
  31. 31.0 31.1 31.2 TCTKVN 2009, p. 24
  32. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  33. TCTKVN 2009, p. 25
  34. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  35. TCTKVN 2009, p. 23
  36. "Về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Chính phủ Việt Nam. สืบค้นเมื่อ October 16, 2013.
  37. 37.0 37.1 TCTKVN 2009
  38. "V/v thành lập phường Chiềng Cơi thuộc thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  39. 39.0 39.1 TCTKVN 2009, p. 22
  40. "Về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  41. "Về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  42. THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH LÀ ĐÔ THỊ LOẠI II TRỰC THUỘC TỈNH THÁI BÌNH
  43. "Về việc giải thể các thị trấn Nông trường và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn: Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên, Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ, Quân Chu thuộc huyện Đại Từ; thành lập phường Tích Lương thuộc thành phố Thái Nguyên và phường Bách Quang thuộc thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  44. "Về việc thành lập các phường: Đông Cương, Đông Hương, Đông Hải, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  45. "Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát để thành lập thị xã Bến Cát; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để thành lập thị xã Tân Uyên và thành lập 16 phường thuộc thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.
  46. "V/v thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  47. "V/v thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  48. "Về việc thành lập các phường: Phương Đông, Phương Nam thuộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  49. 49.0 49.1 "Về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 19, 2014.
  50. "Dân số và diện tích Việt Trì năm 2012".
  51. TCTKVN 2009, p. 19
  52. TCTKVN 2009, p. 32
  53. TCTKVN 2009, p. 14
  54. TCTKVN 2009, p. 29
  55. "Về việc thành lập phường Nam Cường và phường Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái" (PDF). Chính phủ. สืบค้นเมื่อ February 18, 2014.